KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2021- 2022

       Căn cứ công văn số 186 ngày 8/4/2020 của Phòng GD&ĐT Mường Chà về việc xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm học 2021-2022;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và địa phương trong năm học 2019-2020; ước thực hiện năm học 2021 - 2022. Trường TH Sa Lông xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm học 2021-2022 với những nội dung cụ thể như sau:

I. Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2019 (năm học 2019-2020) và ước thực hiện kế hoạch năm 2020 (năm học 2020-2021)

1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2019

1.1 Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục.

Năm học 2019 - 2020 kế hoạch giao 19 lớp với 421 học sinh. Thực hiện 21 lớp với 411 học sinh. (Vượt so với kế hoạch 02 lớp, tăng so với năm học 2018-2019: 03 lớp, giảm 10 học sinh so với kế hoạch do chuyển xã khác).

- Là trường hạng I, đạt chuẩn quốc gia mức độ I vào tháng 1 năm 2017

- Tổng số CBGV, NV là 38 người trong đó: Cán bộ quản lý 04,  giáo viên 31,  nhân viên 03.

- Trình độ đào tạo: Trên chuẩn: 34 đ/c, Đạt chuẩn: 04 đ/c

- Biên chế: 38 đ/c (CBQL: 04, Giáo viên: 31, nhân viên: 03 )

- Hợp đồng: 7 đ/c (Bảo vệ: 02, nhân viên nấu ăn: 05 )

- Số phòng học 21 phòng (trong đó kiên cố: 14, bán kiên cố 07).

- Số phòng sử dụng làm văn phòng: 01 phòng.

- Số phòng máy vi tính: 01 phòng với 22 máy. Số máy vi tính phục vụ cho quản lí: 4 máy.

-  Hệ thống mạng Internet đã được nắp tới các phòng và các lớp học phục vụ cho công tác dạy học.

1.2 Quy mô học sinh, tuyển mới học sinh.

Khối

Số lớp

Số HS

Tỷ lệ huy động

Ghi chú

1

7

97

100%

 

2

7

82

100%

 

3

3

104

100%

 

4

2

59

100%

 

5

2

69

100%

 

Tổng

21

411

100%

 

- Công tác tuyển sinh: Làm tốt công tác tuyên truyền, thu hút học sinh trên địa bàn vào học tại trường, thông báo tuyển sinh và phân công CBGV đến từng  bản làm công tác tuyển sinh trong tháng 5,6 và tháng 8. Số học sinh lớp 1 tuyển mới là 97/97 HS đạt tỉ lệ huy động =100%

- Tỷ lệ đi học so với dân số trong độ tuổi TH đạt 100%

- Tỷ lệ học sinh trên lớp: 20

1.3 Chất lượng giáo dục (Tính đến cuối học kỳ 1 năm học 2019-2020)

Kết quả giáo dục

* Năng lực:

Tổng số

Tự phục vụ, tự quản

Hợp tác

Tự học và giải quyết vấn đề

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

411

148

263

0

139

271

1

142

267

2

* Phẩm chất

Tổng số

Chăm học, chăm làm

Tự tin, trách nhiệm

Trung thực, kỉ luật

Đoàn kết, yêu thương

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

411

155

256

0

147

262

2

158

253

0

162

249

0

* Chất lượng 02 môn Toán và TV

TT

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Kết quả môn Tiếng Việt

Kết quả môn Toán

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

1

21

411

99

296

16

101

295

15

- Hoàn thành bộ hồ sơ duy trì chuẩn Phổ cập GDTH năm 2019, qua kiểm tra nhà trường duy trì đảm bảo các chỉ số mức độ 3. Xóa mù chữ mức độ 2. Trong những năm qua nhà trường đã duy trì tốt số lượng học sinh ra lớp, không có tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng.

- Tình hình thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống Giáo dục Quốc dân giúp cho học sinh phát triển được các kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết. Nhà trường đã tổ chức dạy học Chương trình tiếng Anh bắt buộc ban hành kèm theo QĐ 3321/QĐ-BGDĐT và CV số 1331/SGDĐT về việc dạy tiếng Anh hệ 10 năm, cho học sinh khối lớp 3 và khối 4, khối 5 với  tổng số 232 học sinh.

- Nhà trường đã tích cực cho học sinh được nghe băng đài nhiều hơn trong các tiết học, để từ đó rèn cho học sinh kỹ năng nghe, đọc, viết trong học ngoại ngữ.

- 100% cán bộ giáo viên thực hiện có hiệu quả cao về thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, tích cực UDCNTT vào giảng dạy và quản lý giáo dục

- Thực hiện tốt việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông về đổi mới thi cử, kiểm tra, đánh giá học sinh. Giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được thực hiện lồng ghép qua các bài giảng và hoạt động ngoài giờ.

2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trong tâm năm học 2019-2020 (theo Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

a, Đối với 9 nhiệm vụ trọng tâm (Đánh giá tình hình thực hiện theo các nội dung: kết quả thực hiện, hạn chế, khó khăn; kiến nghị và đề xuất), gồm:

- Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp:

Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến nội dung, định hướng, mục tiêu Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2020 tới toàn thể CBQL-GV-CNV trong toàn trường. Năm học 2019-2020 nhà trường đã tổ chức rà soát, sắp xếp lại trường lớp để phù hợp hơn với thực tế; tập trung bố trí lại lớp học tại các điểm trường lẻ, chuyển 100% học sinh từ lớp 3 về học tại trung tâm, mở rộng quỹ đất, đề xuất với phòng GD đào tạo, UBND xã Sa Lông và thực hiện đề án xây dựng khu nhà bán trú cho học sinh.

Nhà trường đã xây dựng đề án thành lập trường PTDTBT và ngày 30/3/2020 chủ tịch UBND huyện đã ra quyết định số 1480/QĐ-UBND về việc thành lập trường PTDTBT TH Sa Lông.

Nhà trường đã sắp xếp trên nguyên tắc tạo thuận lợi, bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục:

Lớp/ số học sinh

Cộng

 

 

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

 

SL

HS

 

 

SL

HS

SL

HS

SL

HS

SL

HS

SL

HS

 

Tổng số Học sinh

21

411

 

 

7

97

7

82

3

104

2

59

2

69

 

Học sinh khuyết tật

9

12

 

 

2

2

1

1

2

2

2

4

2

3

 

Học sinh con hộ nghèo

21

311

 

 

7

72

7

65

3

79

2

44

2

51

 

Học 2 buổi/ngày

21

411

 

 

7

97

7

82

3

104

2

59

2

69

 

Mô hình trường học mới

14

314

 

 

 

 

7

82

3

104

2

59

2

69

 

Học Tiếng Anh

7

232

 

 

 

 

 

 

3

104

2

59

2

69

 

Học Tin học

7

232

 

 

 

 

 

 

3

104

2

59

2

69

 

-  Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục:

Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

Tổng số (CBGVNV)

Trình độ đào tạo

 

Nhân viên

Chủng loại giáo viên

 

ĐH

TC

TH

ÂN

MT

TD

NN

Tin

TPTĐ

38

29

5

4

3

22

1

2

2

2

1

1

            - Nhà trường đã tích cực tham mưu để có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đúng về chủng loại. Làm tốt công tác đánh giá cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu chuẩn.

- Chủ động chỉ đạo, tăng cường tập huấn nâng cao năng lực quản lí và tổ chức dạy học tích cực cho cán bộ quản lí, giáo viên chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018, đặc biệt là đã xây dựng và triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 năm học 2020-2021 và 100% GV trong trường được tập huấn, nghiêm cứu về chương trình giáo dục phổ thông mới.

Chọn cử đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và ưu tiên cho giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 1 vì đây là khối lớp đầu tiên trong cấp học phổ thông thực hiện CTGDPT 2018.

Hướng dẫn giáo viên tham gia tổ/nhóm chuyên môn cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.

 

- Tạo điều kiện để tất cả cán bộ quản lí, giáo viên được tham gia các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lí, năng lực chuyên môn, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. 

- Thực hiện việc quản lí trường học, quản lí tốt GV, HS đảm bảo an toàn, thực hiện quản lí theo phần mềm quy định. CBGV, nhân viên, HS tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/CT - TƯ của Bộ chính trị. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong trường học theo Nghị định 04/2015 của Chính phủ, cam kết thực hiện nghiêm túc việc không dạy thêm, học thêm sai quy định. Chỉ đạo  thực hiện tốt công tác PCGDTH, duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, kiểm định chất lượng, công tác thi đua khen thưởng và thông tin báo cáo.

- Tham mưu có hiệu quả với các cấp, ngành và Phòng GD& ĐT huyện để bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường như sửa chữa các phòng học, phòng chức năng, các điều kiện vật chất cho học sinh học tập; xây dựng khu bán trú cho học sinh.

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ theo đúng hướng dẫn cụ thể đến từng tuần, tháng, từng kì và cả năm học. Kiểm tra nội bộ nhà trường theo đúng kế hoạch và đảm bảo chất lượng trong đó chú trọng về việc tuyển sinh đầu cấp, an toàn vệ sinh thực phẩm, việc thu nộp các khoản.... Kiểm tra đủ định mức giáo viên theo Thông tư 07 của Bộ GD & ĐT. Kiểm tra dự giờ đột xuất GV trong việc thực hiện chương trình dạy học và việc bồi dưỡng HS. Chú trọng chất lượng, hiệu quả kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo cuối kì, cuối năm theo đúng quy định.Thực hiện nghiêm túc Nghị định 49/2004 /QĐ-TTg về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Phát huy thế mạnh của Ban thanh tra nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh tra nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ để nhà trường đi vào nề nếp và giữ vững đúng kỷ cương trường học. Giải quyết dứt điểm khi có khiếu nại, tố cáo.

- Thực hiện nghiêm túc Quyết định 192/ QĐ - TTCP của Thủ tướng, Thông tư  21/BTC của Bộ tài chính, Thông tư 36/ 2017 của Bộ GD về công khai trong lĩnh vực giáo dục, Thông tư 55/ 2011 của Bộ GD. Thực hiện công khai đầy đủ Đội ngũ, chất lượng, cơ sở vật chất, tài chính và cam kết thực hiện ngay khi khai giảng năm học mới, tại Hội nghị cha mẹ học sinh và Hội nghị viên chức đầu năm học. Báo cáo đánh giá việc thực hiện công khai và nội dung công khai theo đúng quy định. Niêm yết đúng quy định, lập sổ theo dõi đủ nội dung công khai, đã thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên như chế độ tiền lương, các khoản phụ cấp, chế độ nâng lương, nâng ngạch, chế độ thai sản, BHXH... của cán bộ giáo viên; chế độ học sinh theo đúng quy định về hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí, không có tình trạng khiếu kiệm về các chế độ của CB GV- NV trong nhà trường.  

 - Tổ chức đăng kí thi đua đầu năm học, căn cứ tiêu chí thi đua của Phòng GD, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện một cách cụ thể trong từng tháng, từng tuần, từng cuộc thi ngay từ đầu năm học, phân công các đồng chí trong BGH phụ trách từng khối lớp và từng đầu việc cụ thể, giao chỉ tiêu số lượng, chất lượng ngay từ đầu năm học, đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt. Tổ chức thực hiện tốt các hội thi của GV, HS. Quan tâm thực hiện các cuộc thi do Bộ GD phối hợp tổ chức. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch năm học đã đề ra.

- Chỉ đạo thực hiện hiệu quả và chất lượng việc viết sáng kiến, làm đồ dùng dạy học ở từng giáo viên và từng tổ khối. Quan tâm giúp đỡ các đồng chí cán bộ GV, quần chúng tích cực để bồi dưỡng tạo nguồn bổ sung cho chi bộ đảng những đảng viên trẻ tích cực gương mẫu.

- Đánh giá đúng GV theo Thông tư 20/ 2018- BGD về chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở phổ thông, quản lí theo Thông tư 14/ 2018 chuẩn Hiệu trưởng tiểu học, Nghị định 56/NĐ – 2015 của Chính phủ. Quan tâm đến các cá nhân có thành tích cao, đột xuất. Đề nghị các cấp, ngành khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích cao trong năm học. Triển khai và hoàn thiện hồ sơ thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho giáo viên.

Trong nhiều năm qua, vấn đề đạo đức, năng lực chuyên môn luôn được ban giám hiệu nhà trường quan tâm và đưa vào kế hoạch trong tâm của nhà trường. Nhiều những tấm gương giáo viên tiêu biểu đạt thành tích cao trong công tác chuyên môn và nghiệp vụ được tôn vinh, Nhiều thầy cô luôn thể hiện  tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công việc; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng với học sinh, thực hiện đúng điều lệ, quy chế giáo dục, chống tiêu cực và bệnh thành tích. Trong công tác luôn thể hiện tính tích cực, đi sâu khám phá cái mới, nắm chắc và vận dụng sáng tạo các nguyên tắc, phương pháp dạy học vào quá trình dạy học và giáo dục.

- Nâng cao chất lượng giáo dục, triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới; đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; đổi mới quản lý và nâng cao hiệu quả của giáo dục thường xuyên; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên, bảo đảm an toàn trường học; nâng cao hiệu quả giáo dục dân tộc.

Nhà trường đã thành lập hội đồng và tiến hành tổ chức thẩm định, lựa chọn sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông mới đối với lớp 1 trong năm học 2020-2021 phù hp với kế hoạch giáo dục và điều kiện thực tiễn, bảo đảm công khai, minh bạch. Tổ chức tập huấn giáo viên, cán bộ quản lý sử dụng sách giáo khoa lớp1, soạn giảng dạy thử và tổ chức sinh hoạt chuyên môn về nghiên cứu chương trình sách giáo khoa lớp 1

Luôn chú trọng tăng cường hiệu quả công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn cho học sinh trong quá trình đưa đón các em học bán trú, triển khai thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong trường học, nêu cao các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường; xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh. Hướng dẫ các em thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy gắn với các hoạt động giáo dục bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Phát huy hiệu quả các hoạt động Đoàn, Đội TNTP trong đơn vị. Thực hiện tốt chương trình giáo dục thể chất, đẩy mạnh các hoạt động tập luyện thể dục thể thao, công tác y tế trường học; phát động phong trào học bơi và hướng dẫn phòng, chống đuối nước cho học sinh.

Tổ chức tốt các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, qua đó có kế hoạch phân công đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học.

Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

Tiếp tục thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh theo tinh thần được triển khai ở các lớp bồi dưỡng do Sở GD-ĐT, PGD-ĐT tổ chức nhất là tập trung theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh..

            - Dạy và học theo đúng phân phối chương trình theo chuẩn kiến thức kỹ năng

            - Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày: 21/21 lớp; 100%  học sinh tham gia học tập và chất lượng năm sau cao hơn năm trước.

                 - Việc ứng dụng thông tin trong quản lí và giảng dạy được chú trọng,

100 % cán bộ quản lí và giáo viên trong nhà trường có khả năng vận dụng tốt công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học.

            - Tổ chức các buổi giao lưu tiếng Việt phong phú đa dạng tạo ra một sân chơi bổ ích, môi trường đoàn kết và thân thiện giúp học sinh mạnh dạn tự tin nhằm thu hút học sinh đến trường.

          - Trường có 12 học sinh khuyết tật hòa nhập nhà trường đã tạo cho học sinh có môi trường học tập hòa nhập thân thiện không mặc cảm trong cuộc sống, cơ bản các em có khả năng hòa nhập trong một số hoạt động.

 - Mô hình trường tiểu học mới VNEN được nhà trường duy trì và phát huy những ưu điểm, tổ chức tốt việc dạy và học môn tiếng việt lớp 1- công nghệ giáo dục 3/3 lớp có chất lượng và hiệu quả ngày càng được nâng lên. Áp dụng thường xuyên phương pháp bàn tay nặn bột vào giảng dạy các môn TNXH lớp 1,2,3, môn khoa, Sử Địa khối 4,5 đạt hiệu quả. Việc giáo dục kĩ năng sống, giáo dục an ninh quốc phòng cho học sinh được quan tâm hàng đầu trong năm học qua nhà trường đã tổ chức nhiều chuyên đề có nội dung giáo dục kĩ năng sống, kết hợp lồng ghép trong các môn học, Giáo dục ANQP... nên 100% học sinh trong nhà trường bước đầu có kĩ năng sống tốt.

- Nhà trường đã huy động số học sinh ra lớp đạt 100%;

            Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo

Tổ chức dạy học Chương trình tiếng Anh bắt buộc ban hành kèm theo QĐ 3321/QĐ-BGDĐT và CV số 1331/SGDĐT về việc dạy tiếng Anh hệ 10 năm, cho học sinh khối lớp 3 và khối 4, khối 5 cụ thể:

Khối

TSHS

Số lớp được học Tiếng Anh

Số HS được học tiếng Anh

Tỷ lệ %

Số tiết/tuần

3

104

3

104

100

4

4

59

2

59

100

4

5

69

2

69

100

4

Cộng

232

7

232

100

 

- Tài liệu, sách giáo khoa:

+ Lớp 3, 4, 5: sử dụng sách của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Đánh giá kết quả học tập của học sinh.

          Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo quy định của Thông tư số 22; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kỳ đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, tỉ lệ 4 kĩ năng phù hợp theo khối 3, 4, 5; lớp 1, 2 tập trung kĩ năng nghe, nói.

Xây dựng môi trường tiếng Anh.

Tổ chức đa dạng hóa các hình thức dạy học bao gồm cả trong và ngoài lớp học; tạo môi trường sử dụng và thể hiện bằng tiếng Anh tối đa cho giáo viên, học sinh: Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức các loại hình câu lạc bộ tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; tổ chức, khuyến khích học sinh tham gia cuộc thi, sân chơi có sử dụng tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh…... triển khai hệ thống bảng, biển, ghi chú mô hình, học cụ và quy định chào hỏi, báo cáo lên lớp, xuống lớp bằng ngoại ngữ; bổ sung sách, báo ngoại văn cho thư viện.

Nhà trường đã tích cực đổi mới nội dung, điều chỉnh phương pháp, dạy- học ngoại ngữ cho các đối tượng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm trong dạy học. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh; ưu tiên đầu tư trang thiết bị chuyên dùng phục vụ dạy, học ngoại ngữ,

Nhà trường đã cử giáo viên ngoại ngữ tham gia bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ phổ thông đáp ứng với yêu cầu dạy học chương trình ngoại ngữ hệ 10 năm. Giáo viên dạy áp dụng đúng phương pháp đổi mới theo đặc thù của bộ môn.

 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục

- Tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn cho 100% học sinh lớp 3, 4,5.

- Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh”

- Sửa chữa nâng cấp phòng máy, bổ sung thêm máy tính đảm bảo đủ số lượng máy hoạt động tốt phục vụ việc học của học sinh.

 Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học để nâng cao chất lượng dạy Tin học.

Đã xây dựng kế hoạch công nghệ thông tin truyền thông thực hiện tốt trong đơn vị trường, phân công giáo viên phụ trách công nghệ thông tin trong nhà nhà trường, Cán bộ, giáo viên thường xuyên truy cập thông tin, sử dụng thành thạo thư điện tử để trao đổi chuyên môn, công việc. Các hoạt động nhà trường được giáo viên viết bài đăng trên trang web của trường.

Hệ thống mạng công nghệ thông tin được nhà trường lắp đặt ở tất cả các phòng làm việc và các phòng học chức năng, có các điểm phát sóng WIFI xung quang trường thuận lợi cho việc truy cập thông tin .

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý giáo dục, quản trị nhà trường, triển khai mô hình học qua Internet trong thời gian nghỉ dịch COVID đến toàn thể giáo viên trong trường và học sinh, đặc biệt là những đối tượng học sinh có điều kiện kinh tế thận lợi, có điện thoại thông minh, máy tính kết nối mạng.

            Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục.

- Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với đài truyền thanh địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

- Khuyến khích GV chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, lớp tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020-2021, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

 Đẩy mạnh phân cấp và thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục

Nhà trường đã thực hiện tốt quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc chủ động sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) giao để thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả; đồng thời chủ động sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao số lượng, chất lượng hoạt động.

Xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ bán sát theo các quy định của bộ Tài chính, hướng dẫn của phòng giáo dục.

 Nhà trường tích cực tham mưu, đề xuất với các cấp quản lí về việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018  phải đảm bảo đủ tỷ lệ trong phân bổ ngân sách hàng năm mà hội đồng nhân dân tỉnh đã quy định,  huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện CTGDPT 2018 theo lộ trình quy định tại Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội khoá XIV.

Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học để đề xuất kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

Rà soát, đánh giá lại điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoạch, lộ trình sửa chữa, nâng cấp, bổ sung điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 và triển khai CTGDPT 2018 từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1.

Thực hiện chi trả đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Nghị định số 54/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo. Phụ cấp ưu đãi mức 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung. Được khen thưởng khi có thành tích. Thực hiện chế độ chính chính sách cho học sinh khó khăn theo nghị định 116/2016/NĐ-CP đầy đủ, kịp thời.

Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

Nhà trường từng bước nâng cao chất lượng, tăng số lượng các lớp học chương trình ngoại ngữ, luôn tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập và  đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

Thực hiện theo kế hoạch chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng với xu thế phát triển toàn cầu hóa.

Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo

- Nhà trường luôn căn cứ thực trạng quy mô, CSVC, trang thiết bị giáo dục và đào tạo; kế hoạch phát triển số lượng học sinh; quy hoạch mạng lưới trường lớp ở địa phương và định hướng mục tiêu xây dựng đầu tư CSVC, thiết bị trường học năm 2020 để tính toán xác định số lượng phòng học cần xây dựng, sửa chữa, nâng cấp và khối lượng các loại trang thiết bị mua sắm trong năm. Đặc biệt chú trọng yêu cầu duy trì CSVC trường học theo yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia.

- Về thiết bị dạy học, căn cứ kết quả kiểm tra rà soát, đánh giá thực trạng CSVC, thiết bị dạy học và các quy định, văn bản hướng dẫn về mua sắm trang thiết bị dạy học của phòng Giáo dục và Đào tạo, mua sắm bổ sung và thay thế trang thiết bị dạy học.

- Tăng cường công tác quản lý xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ tốt việc sử dụng vào dạy học. Tích cực tham mưu xin nguồn vốn để bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất nhà trường đã xuống cấp.

- Thường xuyên cải tạo và tu sửa khuôn viên nhà trường, tăng cường trồng cây xanh bóng mát sân trường, cây xanh trong lớp học. Tham mưu với ngành cấp trên và dành kinh phí tiết kiệm của đơn vị để mua sắm bổ sung những thiết bị đã hư hỏng, thiết bị còn thiếu.

- Cùng với sự đầu tư của các chương trình, dự án bằng nguồn ngân sách của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân đã tích cực tham gia đóng góp nhân lực, vật lực trong việc xây dựng trường lớp cơ bản là đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng,  xây dựng cảnh quan môi trường giáo dục. Trường cơ bản đủ và đáp ứng về sơ sở,  trang thiết bị mỗi khối lớp đã đủ ít nhất 01 bộ. Trường duy trì và giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia.

- Trong năm 2019 nhà trường đã xây dựng nhà ăn cho học sinh bán trú với tổng diện tích 150m2, đang tiến hành xây dựng 01 dãy nhà bán trú 3 phòng với 8 gian với tổng diện tích khoảng là 120m2

-  Thực trang cơ sở vật chất cụ thể như sau:

Phòng học

Bậc học

Phòng học

T.số

KC

BKC

Tạm

TH

21

14

7

0

Phòng công vụ, nội trú

 

 

 

 

Bậc học

Số phòng công vụ

Số phòng nội trú

T.Số

 BKC

 

Tạm

T.số

KC

BKC

Tạm

TH

11

11

 

 

3

0

3

0

            

Phòng bộ môn, thư viện:

Bậc học

Phòng bộ môn

Thư viện

Kiên cố

Tạm

BKC

Tạm

TH

1

 

1

0

Nhà vệ sinh:

Bậc học

Tổng số

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm

TH

8

1

6

1

Công trình nước sạch: Dùng nguồn nước khe trên đầu nguồn dẫn về bể, tec, nguồn nước đảm bảo vệ sinh, hợp lý.

Trường đã trang bị đầy đủ các phương tiện dạy và các em học sinh có đầy đủ sách giáo khoa vở viết. Đối với các em thuộc diện chính sách được được hưởng chế độ chi phí học tập và sử dụng số tiền đó để mua sách, vở và đồ dùng học tập. Ngoài ra các em còn được dùng sách giáo khoa trong thư viện, nhà trường ưu tiên cho mượn sách đối các em thuộc diện chính sách. Thiết bị dạy học mỗi khối lớp có ít nhất 01 bộ thiết bị đồng bộ để phục vụ công tác giảng dạy. Việc tiếp nhận, khai thác, sử dụng và bảo quản sách giáo khoa, thiết bị dạy học đơn vị trường thực hiện nghiêm túc đúng qui định từ khâu giao nhận đến việc khai thác sử dụng, bảo quản đúng mục đích, đạt hiệu quả.

Tiếp tục thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. Tổ chức thực hiện đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục giáo dục phổ thông mới 2018. Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy.

* Khó khăn:

Còn một số lớp học làm theo hướng 3 cứng, nhà tôn chưa xây dựng cơ sở vật chất cơ bản theo hướng kiên cố hóa.

Hệ thống phòng làm việc, phòng chức năng, nhà công vụ thiếu chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hóa.

 Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường đã tổ chức rà soát, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn/tiêu chuẩn ban hành, theo đó xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn; xây dựng lộ trình tinh giản biên chế những giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục không có khả năng đạt chuẩn. Đẩy mạnh công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông mới, chủ động đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận năng lực, tăng cường kỹ năng ứng dụng và thực hành, chú trọng đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội cho học sinh.

Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm đối với giáo dục phổ thông.

Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, hiện đại.

Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chủ động giải trình kết quả thực hiện quyền tự chủ được giao. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Thực hiện giảng dạy thí điểm các mô hình giáo dục tiên tiến, chương trình giảng dạy, sách giáo khoa, kiểm tra, đánh giá học sinh

b) Đối với 05 giải pháp

Đánh giá việc triển khai các nội dung liên quan đến giáo dục ở các cấp học từ các giải pháp (nêu rõ kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân).

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo: Đánh giá công tác chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý và cải cách thủ tục hành chính ở các cơ sở giáo dục...

- Thực hiện đúng chỉ thị 138/CT-BGD ĐT ngày 14/1/2019 về việc chấn chỉnh, lạn dụng hồ sơ sổ sách trong nhà trường, nhà trường đã không quy định thêm hoặc yêu cầu giáo viên có thêm các loại hồ sơ, sổ sách ngoài những loại hồ sơ, sổ sách theo quy định tại Điều lệ hoặc Quy chế nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông về cải cách thủ tục hành chính

bằng nhiều hình thức khác nhau, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo viết, báo hình...); phối hợp với các tổ chức chính trị-xã hội trong việc thông tin - tuyên truyền về các nội dung liên quan đến cải cách TTHC, các quy định về TTHC, các chương trình, kế hoạch cải cách TTHC của ngành giáo dục, nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về cải cách TTHC, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động. Các cán bộ, công chức, viên chức cũng như những đối tượng tham gia TTHC trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo cần tích cực giám sát việc thực hiện TTHC, kịp thời phản ánh, kiến nghị với BGH nhà trường và phòng GD có thẩm quyền về những hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc thực hiện TTHC không đúng quy định của cán bộ, công chức. Chính việc huy động các đối tượng chịu sự tác động của TTHC tham gia vào việc xây dựng các quy định hành chính sẽ bổ sung thêm nguồn lực cho cải cách TTHC, từ việc đóng góp các sáng kiến cải cách TTHC đến việc giám sát thực hiện TTHC theo đúng các quy định của pháp luật.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước. Theo đó mọi thông tin về TTHC được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của nhà trường, phòng GD. Thực hiện tốt giải pháp này sẽ hạn chế và khắc phục được tình trạng gây khó khăn, tạo ra “thủ tục con” của cán bộ, công chức thực hiện TTHC.

Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp:

4/4 đồng chí trong ban lãnh đạo nhà trường có năng lực quản lý chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động. Tích cực chủ động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý. Đã thực hiện nghiêm túc kỷ cương, kỷ luật, đạo đức lối sống đối với cán bộ quản lý giáo dục; Thực hiện tốt việc sử dụng biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, số lượng người làm việc; thực hiện đánh giá, phân loại viên chức hàng năm.

Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo: 

Thực hiện chủ trương xã hội hóa và tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, nhà trường tích cực huy động các tổ chức, cá nhân, các lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn cùng tham gia đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học góp phần nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục. Năm học 2019-2020 nhà trường được Dự án Nông thôn mới dây dựng cho 03 phòng ở bán trú cho học sinh tại điểm trường trung tâm.

Thực hiện tốt các quy định hiện hành về việc thu giá, phí dịch vụ và các khoản huy động, đóng góp của nhân dân theo đúng các văn bản hướng dẫn của các cấp.

Việc tiếp nhận, khai thác, sử dụng và bảo quản CSVC, sách giáo khoa, thiết bị dạy học được đơn vị trường thực hiện nghiêm túc đúng quy định từ khâu giao nhận đến việc khai thác sử dụng đảm bảo đúng mục đích, đạt hiệu quả.

Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục:

Tích cực đổi mới phương pháp, hình thức đánh giá kết quả giáo dục của học sinh; Công tác kiểm định chất lượng giáo dục chủ yếu tập trung vào xây dựng trường chuẩn quốc gia, thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng dạy và học, đào tạo đội ngũ giáo viên có trình độ cao đẳng và đại học, đầu tư CSVC, bổ sung thiết bị dạy học theo tiêu chí của trường chuẩn quốc gia.

Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo:

Công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo được quan tâm, nhà trường đã tích cực đăng tin, bài lên cổng thông tin điện tử của phòng Giáo dục - Đào tạo; nhà trường duy trì tốt hoạt động của Website trở thành một kênh quan trọng truyền tải thông tin tới nhà giáo, học sinh và xã hội, năm học 2019-2020 đã đăng tải 19 bài trên Website của ngành Giáo dục - Đào tạo và trên Website nhà trường

c) Kết quả thực hiện các chính sách của Nhà nước và các chính sách của địa phương đối với học sinh; chính sách đối với giáo viên; hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước...

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên như chế độ tiền lương, các khoản phụ cấp, chế độ nâng lương, nâng ngạch, chế độ thai sản, BHXH... của cán bộ giáo viên; chế độ học sinh theo đúng quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và chế độ của học sinh khuyết tật học sinh bán trú.

Thực hiện chi trả đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Nghị định số 54/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo. Phụ cấp ưu đãi mức 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung. Được khen thưởng khi có thành tích. Thực hiện chế độ chính chính sách cho học sinh khó khăn theo nghị định 116/2016/NĐ-CP đầy đủ, kịp thời.

Tình hình thu, chi ngân sách, chi thường xuyên (tính đến 12/2019).

Ngân sách cho giáo dục và đào tạo đã đáp ứng nhu cầu thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh theo đúng quy định hiện hành.

- Công tác quản lý thu - chi tài chính được thực hiện công khai; đối với các khoản thu bắt buộc, khoản thu thỏa thuận và các khoản thu khác nhằm đảm bảo nguồn kinh phí tối thiểu đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường đều được sự đồng thuận của phụ huynh và chính quyền địa phương.

- Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi ngân sách. Tổng thu, chi ngân sách năm 2019 cụ thể như sau:

   - Tổng thu: 0  đồng. Cụ thể:

- Chi ngân sách nhà nước:

Nguồn NSNN

5.525.400.000 đồng

Chia theo nhóm chi:

 

Chi thanh toán cá nhân

4.136.400.000 đồng

Chi hàng hóa dịch vụ

55.800.000 đồng

Chi hỗ trợ và bổ sung

535.000.000 triệu đồng

Các khoản chi khác

798.200.000 triệu đồng

3. Đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

a)  Đánh giá thực hiện thu, chi ngân sách chi thường xuyên; thực hiện xã hội hóa giáo dục (thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được).

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về chế độ chính sách của Trung ương và của địa phương đối với học sinh, chính sách đối với Giáo viên.

Thu, chi theo đúng các văn bản hướng dẫn.

Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND, của PGD, phụ huynh học sinh, nhân dân và các doanh nghiệp công tác XHHDG đã được quan tâm.

Nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp về huy động xã hội hóa, và quản lí, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện trong trường học tại cuộc họp PHHS đầu năm và được các bậc phụ huynh ủng hộ. Trong năm 2019 nguồn thu từ xã hội hóa giáo dục nhà trường đã xã hội hóa xây dựng bếp và phòng ăn cho HS bán trú, xin kinh phí của các nhà thiện nguyện tổ chức một số hoạt động ngoại khóa cho học sinh như: Tổ chức tết dân tộc cho  học sinh điểm trường Chiêu Ly, Trung tâm, trung thu cho 100% học sinh trong toàn trường. Ngoài ra còn rất nhiều các nhà thiện nguyện hỗ trợ quần áo, giày dép, mì tôm, máy giặt cho các em.  

b) Đánh giá việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục - đào tạo, gồm:

- Năm học 2019-2020 nhà trường đã tiến hành chi trả đầy đủ CPHT 4 tháng cuối năm 2019 cho 311 học sinh với tổng số tiền là: 124.400.000 đồng

- Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức nấu ăn cho học sinh bán trú và mua sắm một số loại thuốc thiết yếu, dụng cụ thể dục thể thao cho các em. Cụ thể:

- Tiền ăn (Tính từ tháng 9/2019 đến hết tháng 1/2020)là:

 5 tháng  x 160 HS x 596.000/ tháng = 476.800.000 đồng

- Tiền mua thuốc và dụng cụ y tế: 50.000 x 160 = 8.000.000 đồng

- Tiền mua dụng cụ thể thao cho học sinh: 100 x 160 = 16.000.000 đồng.

- Nhà trường đã nhận, cấp phát đầy đủ gạo hỗ trợ đến tận tay học sinh trong năm học 2019-2020 là 21.600 tấn gạo.

- Chính sách hỗ trợ học sinh khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáo dục: Năm học 2019-2020 nhà trường có tổng số 12 học sinh khuyết tật. (trong đó hộ nghèo là 11 em, cận nghèo 1 em), nhà trường đã thực hiện chi trả  cho học sinh 4 tháng cuối năm 2019 đúng theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/ 2013 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính)

4. Đánh giá chung

Những kết quả đã đạt được trong năm 2019

- Trường đủ giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học 2buổi/ngày.

Các chỉ tiêu phát triển sự nghiệp Giáo dục năm 2019 cơ bản đã đạt và vượt mức đề ra. Trường có 21/21 lớp đạt 100% do với kế hoạch giao, số học sinh 

Tuyển mới lớp 1 là : 97 học sinh tăng 15 HS so với năm học 2018.

Tổng số học sinh là 411 HS tăng 26 học sinh so với năm 2018.

Quy mô phát triển trường lớp được củng cố, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Chất lượng đội ngũ giáo viên được nâng cao, tỷ lệ đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 92,1%.

Công tác đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông ở đơn vị trường được thực hiện nghiêm túc: Đổi mới về phương pháp giảng dạy, cách kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh, thực hiện đúng nội dung chương trình sách giáo khoa trong trường phổ thông.

Công tác quản lý giáo dục đã được đổi mới. Có đầy đủ hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp; xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học trên cơ sở kế hoạch của cấp trên và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; Thực hiện quản lý bằng kế hoạch, bằng hiệu quả công việc, kết quả đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên. Cuối năm học 100% cán bộ quản lý, GV hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

Hội thi GV dạy giỏi cấp huyện có 12/12 GV tham gia và đạt GV dạy giỏi cấp huyện.

Nhà trường luôn sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Phòng GD&ĐT, UBND xã và các cấp chính quyền địa phương; sự ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh giúp đỡ nhà trường trong việc giáo dục học sinh.

- Tập thể CB-GV-CNV đoàn kết và nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, có ý thức tự học tự rèn.

 Khó khăn, vướng mắc

- Trường có nhiều điểm lẻ rất khó khăn trong công tác quản lý. Cơ sở vật chất hầu hết đã xuống cấp, sân bãi tuy có, nhưng rất chật hẹp và hầu hết nằm trên mốc lộ giới nên không thể mổ rộng được quỹ đất.

- Hệ thống CSVC mới chỉ đủ đáp ứng tối thiểu cho dạy và học, diện tích một số phòng quá nhỏ hẹp không đáp ứng được với yêu cầu của việc dạy học theo đổi mới PDH. Các phòng học chức năng còn thiếu, chưa đủ để đáp ứng yêu cầu học của học sinh như: Phòng thể chất, phòng nghệ thuật, phòng ngoại ngữ...

- Trang thiết thiết bị đã cũ và còn thiếu, rất khó lưu giữ thiết bị đồ dùng dạy học của giáo viên và học sinh.

- Sách giáo khoa được cấp còn ít, đặc biệt là SGK dành cho dạy tiếng Hmông hầu hết đã cũ nhưng chậm được bổ sung.

- Kinh tế gia đình của học sinh còn rất khó khăn. Một số phụ huynh do phải đi làm thuê nhiều nơi nên ít quan tâm đến việc học tập của con em mình. Một số gia đình mang theo con đi làm thuê theo thời vụ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập của các em.

- Đội ngũ giáo viên còn một bộ phận nhỏ biểu hiện sự hạn chế đó là: Giáo viên cốt cán, mũi nhọn còn ít. Một số giáo viên tay nghề còn hạn chế trong giảng dạy và giáo dục học sinh, chưa thực sự cố gắng vươn lên.

- Một bộ phận học sinh tiếp thu bài chậm, nhất là số học sinh dân tộc. Một số học sinh tinh thần học tập chưa cao, gia đình của các học sinh này ít quan tâm đến việc học tập của con em mình, phó mặc hoàn toàn cho nhà trườn chưa thực sự phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.

Thiếu bãi tập để rèn luyện phát triển thể chất cho học sinh. Sân trường một số điểm bản đã xuống cấp: như Trung tâm, bản Thèn Pả, Cổng Trời

Do ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch bệnh Covid-19, nên tiến độ thực hiện chương trình không thực hiện được theo kế hoạch đầu năm. Việc tổ chức học tập trên truyền hình, trên internet gặp nhiều khó khăn do học sinh không có đủ phương tiện học tập, do đó chất lượng giáo dục bị ảnh hưởng.

Việc tuyên truyền chương trình giáo dục phổ thông mới tới người dân gặp khó khăn do nhận thức và đời sống nhân dân chưa cao.

* Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm:

Nguồn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học còn hạn chế, nguồn huy động từ cộng đồng còn nhỏ lẻ không đáp ứng được nhu cầu.

Do ảnh hưởng của bệnh dịch Covid 19 đến toàn xã hội trong đó có công tác giáo dục.

Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn; động lực, nhu cầu học tập và sự chuyên cần của học sinh chưa cao; một số cha mẹ học sinh thiếu quan tâm đến việc học của con.

            *. Bài học kinh nghiệm

Tạo được sự đồng thuận của xã hội, sự ủng hộ của các cấp, các chính quyền địa phương, của nhân dân. Sự chủ động của nhà trường trong công tác truyền thông, thông tin cho xã hội. Vì Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tăng cường lãnh đạo chỉ đạo, huy động cả hệ thống chính trị tập trung vào cuộc phát triển giáo dục đào tạo là hết sức quan trọng và có ý nghĩa quyết định.

Phát triển quy mô giáo dục gắn với nâng cao chất lượng đào tạo. Làm tốt công tác rà soát để xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của xã.

Công tác quản lý giáo dục phải bám sát kế hoạch và tình hình thực tế của địa phương; tăng cường phát hiện và nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả cao. Quản lý chất lượng giáo dục chặt chẽ, đánh giá trung thực kết quả dạy học của giáo viên, học tập và rèn luyện của học sinh.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực từ các chương trình, dự án, vận động các tổ chức xã hội, doanh nghiệp trên địa bàn cùng sự đóng góp công sức của nhân dân.

Tăng cường công tác truyền thông trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới giáo dục nhằm tạo được sự ủng hộ của đông đảo nhân dân.

Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra; đổi mới nội dung, hình thức, đề cao tính thiết thực, hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua trong nhà trường; thực hiện nghiêm túc công tác đua, khen thưởng, nhân rộng các cá nhân tiên tiến.

Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ học sinh, chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên; khuyến khích tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nâng cao trình độ năng lực, đào tạo nâng chuẩn, tự học, tự bồi dưỡng.

II. Ước thực hiện kế hoạch 2020 (năm học 2020-2021)

Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021 đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo giao tại quyết định số 06 /QĐ-PGD ngày 09/01/2020 và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm học 2019-2020, nhà trường dự ước kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm học 2020-2021như sau:

Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục.

Tổng số  lớp: 20 lớp với 450 học sinh trong đó:  

Điểm trường

Số lớp

Số HS

Lớp 1

Số HS

Lớp 2

Số HS

Lớp 3

Số HS

Lớp 4

Số HS

Lớp 5

Số HS

Trung tâm

12

339

2

49

2

45

3

82

3

104

2

59

Háng Lìa

2

27

1

14

1

13

 

 

 

 

 

 

Pu Ca

1

15

 

7

1

8

 

 

 

 

 

 

Cổng Trời

1

17

1

10

 

7

 

 

 

 

 

 

Chiêu Ly

2

28

1

16

1

12

 

 

 

 

 

 

Thèn Pả

2

24

1

12

1

12

 

 

 

 

 

 

Tổng số

20

450

6

108

6

97

3

82

3

104

2

59

Thực hiện tuyển mới khối lớp 1: 108 học sinh

Năm học 2020-2021 nhà trường tiếp tục tuyển sinh các HS lớp 1 các xã về học tại trường. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho HS thuộc diện chính sách ưu tiên: Con hộ nghèo, cận nghèo, con mồ côi, Khuyết tật, HS dân tộc ...

Các tiêu chí

+ Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 100%

+ Tỷ lệ trẻ 6 => 10 tuổi học tiểu học: 100%

+ Tỷ lệ trẻ 11 tuổi vào lớp 6: 100 %

+ Tỷ lệ HS bỏ học 0 %

+ Tỷ lệ HS lưu ban là dưới 0,2 %

+ Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình TH là 100 %

+ Số  Học sinh/ trên lớp Tiểu học: 27  học sinh

Năm học 2020 - 2021 tập trung duy trì đảm bảo và nâng cao các tiêu chuẩn, tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia và đạt chất lượng giáo dục ở mức độ I.

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên.

+ Tổng số: 39 CBGV,NV. Trong đó CBQL giáo dục: 04, tổng số GV: 32, nhân viên: 3;

Nhân viên hợp đồng ngoài biên chế: bảo vệ: 2, nhân viên nuôi dưỡng 5; 100% cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.

+ Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo là 100%;

+ Tỷ lệ giáo viên đạt Giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên 90%, trong đó cấp huyện là 29%; cấp tỉnh là 5%.

+ Tỷ lệ cán bộ quản lý đã qua đào tạo bồi dưỡng đạt 100%.

- Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

+ Duy trì giữ vững chuẩn công tác PCTH cấp độ III; đảm bảo 100% học sinh được học môn ngoại ngữ và tin học.

+ Duy trì giữ vững nâng cao các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia.

- Xây dựng nông thôn mới: Thực hiện đảm bảo theo kế hoạch.

- Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học:

Tiếp tục mở rộng sân chơi, bãi tập phục vụ đủ các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Mở rộng quỹ đất tại điểm trung tâm, xây dựng thêm các phòng học, phòng chức năng.

- Dạy và học ngoại ngữ: Tiếp tục thực hiện theo đề án dạy học ngoại ngữ hệ 10 năm.

- Các hoạt động khác: Tăng cường giáo dục kĩ năng sống, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tăng cường giáo dục và tuyên truyền về trường học an toàn, bình đẳng giới...

III. Xây dựng Kế hoạch năm 2021

 1, Những căn cứ để xây dựng kê hoạch:

- Việc xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo phải căn cứ vào:

- Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030;

- Kế hoạch số 3243/KH-UBND ngày 06/11/2019 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Kế hoạch số 82-KH/TU ngày 27/8/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Văn bản số 143-TB/BCS ngày 19/9/2019 của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh về chủ trương sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Kế hoạch số 1879/KH-SGDĐT ngày 24/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 16/03/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 2235/KH-UBND ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

          - VB số 186/CV-PGD ĐT ngày 08/04/2020 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2021-2022;

2. Mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch

2.1. Mục tiêu

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh" gắn với đặc thù của ngành là thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" . Thực hiện Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 quy định về đạo đức nhà giáo. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, cải cách hành chính,  cảnh quan sư phạm nhà trường, Xây dựng trường  học thân thiện Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn.

Tích cực chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Tổ chức tốt các ngày kỷ niệm lớn của đất nước; lồng ghép nội dung chương trình giáo dục đạo đức, lý tưởng, rèn luyện kỹ năng sống, ứng xử cho học sinh.

Tiếp tục đổi mới quản lý công tác tài chính, cải cách hành chính trong nhà trường, đổi mới sâu rộng phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo học sinh.Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật Tài chính, Kế toán, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, xử lý kịp thời những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra.

Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học. Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng tài sản, trang thiết bị và đồ dùng dạy học đạt mục tiêu nhiệm vụ giáo dục.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và giảng dạy. Tăng cường sử dụng văn bản, giáo án điện tử trong quản lý và dạy học. thực hiện cải cách lề lối làm việc. Tiếp tục xây dựng thư viện học liệu điện tử trên Website để giáo viên, học sinh chia sẻ, sử dụng trong dạy học và trong công tác kiểm tra, đánh giá. Triển khai công tác đổi mới đánh giá chất lượng giáo dục ở từng bộ môn trong nhà trường, tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực để tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, rèn kỹ năng sống cho học sinh trong xu thế phát triển của xã hội.

Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.

Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh. Bồi dưỡng, phát triển học sinh năng khiếu, tổ chức các câu lạc bộ để phát huy năng lực của học sinh. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.

Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ (nhóm). Tạo không khí làm việc thân thiện, dân chủ; phát huy năng lực, sở trường, khả năng sáng tạo của giáo viên, thực hiện tốt văn hóa công sở.

2.2 Chỉ tiêu

   Năm học 2021- 2022 tập trung duy trì đảm bảo và nâng cao các tiêu chuẩn, tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia và đạt chất lượng giáo dục ở mức độ I.

- Mạng lưới trường lớp:

+ Số lớp học: 21 lớp

+ Số học sinh: 483

+ Tỉ lệ học sinh/lớp: 23 HS/1 lớp. Cụ thể:

Điểm trường

Số lớp

 

Số HS

Lớp 1

Số HS

Lớp 2

Số HS

Lớp 3

Số HS

Lớp 4

Số HS

Lớp 5

Số HS

Trung tâm

13

373

2

41

2

49

3

97

3

82

3

104

Háng Lìa

2

34

1

20

1

14

 

 

 

 

 

 

Pu Ca

1

10

0

3

1

7

 

 

 

 

 

 

Cổng Trời

1

18

0

8

1

10

 

 

 

 

 

 

Chiêu Ly

2

27

1

11

1

16

 

 

 

 

 

 

Thèn Pả

2

21

1

9

1

12

 

 

 

 

 

 

Tổng số

21

483

5

92

7

108

3

97

3

82

3

104

* Chỉ tiêu chất lượng giáo dục

* Năng lực:

TS

HS

Tự phục vụ, tự quản

Hợp tác

Tự học và giải quyết vấn đề

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

483

215

44,5

268

55,5

0

0

220

45,5

263

54,5

0

0

213

44,1

270

55,9

0

0

                    

* Phẩm chất

TS

HS

Chăm học, chăm làm

Tự tin, trách nhiệm

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

483

213

44,1

270

55,9

0

0

220

45,5

263

54,5

0

0

 

TS

HS

Trung thực, kỉ luật

Đoàn kết, yêu thương

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

483

215

44,5

268

55,5

0

0

213

44,1

270

55,9

0

0

* Chỉ tiêu xếp loại Học tập :

Chất lượng 02 môn Toán và TV

TS Lớp

 

TSHS

Kết quả môn Tiếng Việt

Kết quả môn Toán

HTT

HT

CHT

HTT

HT

CHT

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

21

483

195

40.4

287

59.4

1

0.2

201

41.6

281

58.2

1

0.2

+ Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi trên địa bàn xã ra lớp đạt 100%;

+ Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần đạt 100% không có học sinh bỏ học;

Chỉ tiêu đội ngũ năm 2021

 

Tổng số

Đạt chuẩn

Tỷ lệ

Trên chuẩn

Tỷ lệ

Cán bộ

Hiệu trưởng

01

0

 

01

100%

P.hiệu trưởng

03

0

 

03

100%

Giáo viên

33

0

 

33

100%

Nhân viên

04

2

50%

2

50%

+  Nhân viên bảo vệ ngoài biên chế: 07 ( 02 bảo vệ, 05 NV phục vụ )

+ Tỷ lệ giáo viên đạt Giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên 90%, trong đó cấp  huyện là 15/33 = 45.5%; cấp tỉnh là 4/33 = 12.1%.

- Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

+ Duy trì giữ vững chuẩn công tác PCTH mức độ III, XMC mức độ II; đảm bảo 100%  học sinh được học môn ngoại ngữ và tin học.

+ Duy trì giữ vững nâng cao các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia.

- Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học:

Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương và vận động nhân dân trên địa bàn đầu tư xây dưng cơ sở vật chất.

- Đầu tư xây dựng mới phòng học văn hóa, phòng học bộ môn, phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ  theo hướng kiên cố đạt chuẩn về cơ sở vật chất:

Hạng mục

 Năm học 2021-2022

Phòng học: - Xây mới:

7

                  - Sửa chữa

8

Phòng học đa năng:

1

Phòng học bộ môn:

3

Phòng hiệu bộ:

2

Phòng y tế:

1

Phòng thư viện:

1

Phòng thiết bị:

1

Làm tốt công tác tham mưu với PGD, với các cơ quan quản lý cấp trên tăng cường đầu tư, bổ sung trang thiết bị dạy học, sách giáo khoa cho nhà trường.

Về thiết bị dạy học: Đầu tư đảm bảo mỗi lớp có tối thiểu 01 bộ thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Bổ sung SGK cho HS và sách thao khảo, nâng cao.                                                                                                                                       

 - Có đầy đủ sân chơi, bãi tập phục vụ đủ các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

- Dạy và học ngoại ngữ: Tiếp tục thực hiện theo đề án dạy học ngoại ngữ hệ 10 năm.

- Các hoạt động khác: Tăng cường giáo dục kĩ năng sống, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tăng cường giáo dục và tuyên truyền về trường học an toàn, bình đẳng giới...

3. Nhiệm vụ

3.1. Quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, quy mô học sinh các cấp học:

Tuyển sinh mới học sinh đầu cấp đối với lớp 1.

Để thực hiện tốt việc huy động học sinh ra lớp và tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THĐĐT, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương, nhà trường tổ chức ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường, báo cáo chính quyền địa phương về kế hoạch thời gian năm học, tuyên truyền đến các tổ chức đoàn thể của địa phương và các bậc phụ huynh về thời gian tựu trường, kế hoạch  khai giảng và tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ đến trường đảm bảo theo quy định.

Tiếp tục vận động đưa học sinh lớp 3, 4, 5 từ các điểm bản về trường trung tâm để có điều kiện học tập tốt hơn, nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường kỹ năng sống trên cơ sở tự nguyện và có đủ điều kiện về cơ sở vật chất tại trường trung tâm.

3.2. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

- Hướng dẫn chuyên môn xây dựng kế hoạch soạn giảng phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế học sinh. Lên lớp đúng giờ kiểm diện học sinh trong từng buổi học, có biện pháp nhắc nhở uốn nắn học sinh trong từng tiết học.

- Tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp soạn giảng vào dạy học. Triển khai công tác tự làm đồ dùng dạy học, khắc phục những đồ dùng đã hư hỏng để đưa vào sử dụng trong các tiết dạy. Xây dựng các giải pháp, biện pháp quản lý nề nếp của lớp hàng ngày. Đánh giá học sinh nghiêm túc theo tiêu chuẩn qui định.

- Tập chung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu tỷ lệ học sinh chuyển lớp 100% (trong đó tỷ lệ HTT đạt từ 40%).

- Thực hiện đổi mới dạy và học ngoại ngữ hệ 10 năm theo đề án.

Tiếp tục triển khai và thực hiện nhiều biện pháp nâng cao chất giáo dục như: Sinh hoạt chuyên đề khó để trao đổi và rút kinh nghiệm nâng cao chuyên môn. Chỉ đạo các tổ CM xây dựng kế hoạch dạy 02 buổi/ngày. Tổ chức 100 % HS trong nhà trường học 02 buổi/ ngày.

Trong các buổi học GV dạy học theo phân hoá học sinh, chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi.

Tham mưu và thành lập Ban phổ cập xã để chỉ đạo giáo viên và nhân dân địa bàn xã về công tác phổ cập. Giao cho 01 cán bộ quản lý và 01 GV làm công tác phổ cập. Lên kế hoạch điều tra công tác phổ cập tại các hộ gia đình và đã cập nhật các thông tin vào hồ sơ phổ cập kịp thời đầu đủ.

Phối hợp với Ban đại diện CMHS trường, các ban ngành đoàn thể tuyên truyền vận động HS trong độ tuổi trên địa bàn huy động HS ra lớp, nâng cao tỷ lệ HS đi học chuyên cần, giảm tỷ lệ HS bỏ học.

Chỉ tiêu:

Tỉ lệ huy động trẻ hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học vào học lớp 6: 100%;

Tỉ lệ huy động trẻ 6-11 tuổi ra lớp: tỉ lệ 100 %.

Tình trạng học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần:

- Phân công chuyên môn hợp lý, phát huy năng lực của từng giáo viên, nhân viên.

Tổ chức tốt các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, qua đó có kế hoạch phân công đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học.

Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học ảo;... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

Tiếp tục thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh theo tinh thần được triển khai ở các lớp bồi dưỡng do Sở GD-ĐT, PGD-ĐT tổ chức nhất là tập trung theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

Giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các giờ dạy trên lớp, các hoạt động NGLL.

Công tác giáo dục dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn tiếp tục được quan tâm đúng mức. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh dân tộc thiểu số;  nhằm  giúp các em tự tin, mạnh dạn đứng trước tập thể và rèn khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh dân tộc; Giáo viên dạy trên lớp cần quan tâm các em kỹ năng nói tiếng Việt còn yếu.

Đối với trẻ em bị khuyết tật, nhà trường tạo điều kiện cho các em hòa nhập với các hoạt động NGLL, GDKNS cho HS để cho các em mạnh dạn, tự tin trước đám đông.

Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục học sinh. Duy trì sĩ số học sinh, hạn chế mức thấp nhất tỉ lệ học sinh bỏ học.

3.3. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Tiếp tục triển khai và thực hiện đúng quy định về việc đánh giá HT, PHT, Giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư số 14/ 2018/ TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 về Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Có đủ số lượng đội ngũ CBQL, GV và nhân viên đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm của từng đồng chí.

Hàng năm cử CBQL, GV, Nhân viên tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ. Tạo điều kiện cho CBQL, GV, nhân viên tham gia các lớp học để nâng cao trình độ chuyên môn.

+ 100% cán bộ, giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.

- Sử dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ cho đội ngũ đúng chuyên môn được đào tạo, phân công giảng dạy hợp lý phù hợp với nhu cầu và năng lực công tác của từng giáo viên. Bồi dưỡng kỹ năng về ngiệp vụ sư phạm; kỹ năng tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục. Kỹ năng giao tiếp với cán bộ và người dân địa phương. Công tác dân vận và mối quan hệ quần chúng.

- Tiếp tục thiết lập kỷ cương xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Mỗi cán bộ, giáo viên phải năm vững pháp lệnh công chức, viên chức, luật viên chức, điều lệ nhà trường trung học phổ thông. Năm chắc chức năng nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, nội quy, quy chế chuyên môn.

- Bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng, sử dụng công nghệ thông tin; Triển khai các chuyên đề và vận dung các chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy phát huy trí lực và khả năng của học sinh. Thực hiện công khai các hoạt động giáo dục trên Website nhà trường.

3.4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, xây dựng cảnh quan môi trường; xây dựng trường chuẩn quốc gia, trường đạt chuẩn chất lượng

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản tốt, sử dụng hiệu quả

Mở rộng quỹ đất, nâng cấp sân chơi cho các điểm trường.

.           Xây dựng hệ thống bồn hoa, sắp xếp lại hệ thống cây xanh, trang trí môi trường giáo dục trong và ngoài lớp.

Bổ sung đầy đủ trang thiết bị phòng học và các phòng phục vụ học tập. Đặc biệt là sách giáo khoa theo chương trình phổ thông mới cho học sinh lớp 1 và 2

Tư sửa khu nhà tập thể của giáo viên

Sử dụng và quản lý diện tích đất của nhà trường đã được quy hoạch có hiệu quả

Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo, huy động các nguồn lực để tu sửa các phòng học dang xuống cấp; Làm thêm 01 công trình vệ sinh để phục vụ dạy và học tại điểm trường Pu Ca.

Xây dựng 01 phòng thư viện đạt chuẩn tiến tới thư viện đạt tiên tiến.

Quản lý chặt chẽ và triển khai sử dụng có hiệu quả trang thiết bị dạy học hiện có, hàng năm có thanh lý và mua sắm đồ dùng trang thiết bị dạy học mới.

- Đề nghị mua bổ sung 5 máy tính để bàn bổ sung cho phòng tin học và 04 máy tính xách tay, 05 máy in hai mặt, 02 máy photo.

3.5. Công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ

Duy trì bền vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3

Tỉ lệ huy động trẻ HTCTTH hàng năm vào lớp 6 = 100%

Từng bước nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ mức độ 2

* Cụ thể chỉ tiêu cho năm 2021.

Đảm bảo tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;

Tiếp tục duy trì và giữ vững phổ cập xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ. Mở các lớp sau xóa mù nâng cao nhận thức của người dân.

Duy trì số người trong độ tuổi 15 đến 60 tuổi được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2 là 98% trở lên.

3.6. Đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ

Tăng cường chỉ đạo hoạt động dạy – học, tổ chức tốt nội dung sinh hoạt chuyên môn như  hội thảo, dự giờ chuyên đề, thi GVG các cấp, tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học việc thi học sinh giỏi Ngoại ngữ làm cơ sở cho tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi các cấp, tổ chức hoạt động ngoại khóa như: Câu lạc bộ Ngoại ngữ, đố vui, kể chuyện bằng tiếng Anh, làm báo tường bằng tiếng Anh….

Tinh gọn các nội dung để giảm quá tải bài, soạn lại nội dung giảng dạy thống nhất trong tổ trước khi đưa vào giảng dạy.

Tăng cường công tác kiểm tra toàn diên, dự giờ, tự bồi dưỡng của giáo viên để nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy theo Đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn đến năm 2020 cũng như chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ chung châu Âu.

Trang bị thiết bị dạy học môn ngoại ngữ theo hướng hiện đại. Đầu tư xây dựng phòng học bộ môn ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu giảng dạy trong tình hình mới.

3.7. Công tác xã hội hóa giáo dục

Phát huy vai trò của tổ chức hội, các đoàn thể trong công tác động viên học tập và làm việc. Xây dựng và củng cố hội chữ thập đỏ, hội khuyến học, ban đại diện cha mẹ học sinh để phối hợp trong công tác vận động học sinh ra lớp và quan tâm giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục.

3.8. Công tác thông tin, truyền thông

Ban giám hiệu tăng cường thông tin với chính quyền, tuyên truyền tới nhân dân địa phương, các bậc phụ huynh và cộng đồng về những đổi mới của Ngành Giáo dục và Đào tạo.

Ban giám hiệu yêu cầu giáo viên thường xuyên theo dõi, tìm hiểu thông tin về đổi mới Chương trình, sách giáo khoa ở cấp TH thông qua các phương tiện truyền thông (báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử) chính thống đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động và lưu hành. Những nội dung mới cần tìm hiểu đầy đủ cơ sở pháp lý và không truyền thông những thông tin trên mạng xã hội mà chưa được kiểm chứng hoặc có nội dung phản cảm về giáo dục.

Ngoài các nội dung truyền thông theo định kì, nhà trường chủ động phân công cán bộ viết thêm các tin, bài có tính thời sự thuộc lĩnh vực quản lý của nhà trường để đăng tải trên Website của trường và gửi tin bài về phòng GD ĐT.

3.9. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh, cán bộ, giáo viên

Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và học sinh trong toàn trường.

   4. Dự toán thu - chi ngân sách

         4.1 Dự toán chi thường xuyên

- Lập dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2021 trên cơ sở hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước, trong đó dự toán chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương tính theo mức lương tối thiểu  và chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo dục và đào tạo đã ban hành.

- Trên cơ sở định mức trên, bảo đảm chi đúng, chi đủ lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và  chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

4.2. Chi đầu tư phát triển cho giáo dục đào tạo. 

- Lập dự toán chi đầu tư phát triển năm 2021 xây dựng trên cơ sở hệ thống tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, gắn chặt với quy hoạch mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất hiện có, dự toán nhu cầu chi vốn đầu tư phát triển để xây dựng, sửa chữa trường, lớp học, phòng học và các phòng chức năng đáp ứng yêu cầu học tập và giảng dạy.     

5. Các giải pháp thực hiện kế hoạch

- Bám sát các chỉ thị, Nghị Quyết về phát triển sự nghiệp giáo dục & đào tạo của các cấp để xây dựng kế hoạch sát với thực tế địa phương.

- Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên  đảm bảo đủ về số lượng  cả về số và chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đảm bảo tỷ lệ giáo viên giỏi các cấp hàng năm. Không ngừng tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường, tham gia sinh hoạt cấp cụm để bồi dưỡng phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng.

- Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo cho từng cấp học.

- Đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá học sinh theo thông tư hướng dẫn hiện hành ... một cách đúng đắn. Giáo viên theo dõi, nhận xét đánh giá thường xuyên thông qua các bài học, qua các hoạt động. Nhà trường tổ chức kiểm tra định kỳ theo quy định. Thực hiện công tác bàn giao số lượng, chất lượng một cách nghiêm túc.

- Khai thác và bảo quản có hiệu quả cơ sở vật chất của nhà trường như hệ thống các phòng học, trang thiết bị máy tính, máy chiếu, máy Phô tô, các đồ dùng dạy học, các thiết bị đồng bộ để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chất lượng dạy học.

- Tuyên truyền vận động các tổ chức, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trong xã quan tâm đến sự nghiệp giáo dục & đào tạo của huyện một cách cụ thể thiết thực: Vận động con em trong độ tuổi ra lớp, đóng góp công sức, tiền của để xã hội hóa giáo dục.

- Củng cố hội khuyến học của xã, xây dựng quỹ khuyến học ở các hội, chi hội khuyến học để hỗ trợ, giúp đỡ các hoạt động giáo dục của địa phương đạt hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với cán bộ giáo viên như chế độ thu hút, chế độ lâu năm, chế độ thâm niên, ....

- Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia các lớp đào tạo nâng chuẩn, các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo chu kỳ và các đợt bồi dưỡng nghiệp vụ trong hè.

- Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn, tư vấn giúp đỡ những giáo viên còn hạn chế về phương pháp, kỹ năng sư phạm.....  để nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên.

- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu nhà trường về việc đảm bảo kế hoạch giáo dục. Trong đó có việc nâng cao chất lượng đào tạo và giữ vững kỷ cương nhà trường.

- Sử dụng kinh phí có hiệu quả, chống lãng phí và tiêu cực, lạm thu. Chi đúng, chi đủ các chế độ, đảm bảo đầu tư cho công tác dạy và học đáp ứng được yêu cầu đổi mới theo Nghị quyết TW8 về việc đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục.

- Sử dụng các nguồn lực tài chính hợp lý, đúng luật với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, củng cố cơ sở vật chất. Đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng cho đổi mới căn bản toàn diện cho sự nghiệp giáo dục địa phương.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường, xử lý kịp thời. Đẩy mạnh ứng dụng thông tin

- Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục: tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh và nhà trường, giữ vững kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục làm chuyển biến sự quan tâm kết hợp giữa nhân dân với nhà trường về tinh thần cũng như vật chất phục vụ giảng dạy. Đặc biệt sự quan tâm giáo dục đạo đức học sinh của toàn xã hội tạo nên môi trường an toàn cho học sinh chống bạo hành gia đình và bạo lực học đường.        

6. Kiến nghị

6.1. Đối với UBND xã Sa Lông.

- Quan tâm tạo điều kiện hỗ trợ trong công tác phổ cập và duy trì nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia.

- Mở rộng quỹ đất tại điểm trường trung tâm.

6.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Tiếp tục bổ sung trang thiết bị dạy học, SGV, SGK,  đồ dùng dụng cụ nấu ăn cho học sinh bán trú để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm học.

- Mở các lớp tập huấn nâng cao năng lực kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm dạy học cho CB- GV- CNV trong nhà trường. Nâng cao chất lượng các trang Website.

6.3. Đối với UBND huyện

- Đầu tư xây dựng các hạng mục khối phòng học, phòng chức năng, nhà ở, nhà vệ sinh cho học sinh bán trú.

          Trên đây là Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2021-2022 của trường Tiểu học Sa Lông. Nhà trường rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của UBND xã Sa Lông, Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà để trường Tiểu học Sa Lông thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 đã đề ra./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (b/c);

- CBGV trường (Gmail);

- Lưu nhà trường.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Xuân Vỹ